Thứ Bảy, 19 tháng 2, 2011

Cảnh giác virus tấn công người dùng Twitter

Các chuyên gia của Kaspersky Lab lại vừa đưa ra cảnh báo về một loại sâu mới tấn công các tài khoản Twitter. Loại sâu này khai thác dịch vụ rút gọn đường dẫn của nhà cung cấp Google là goo.gl.

 Cảnh giác virus tấn công người dùng Twitter

Các đường dẫn được rút gọn đang được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống mạng xã hội giúp rút ngắn độ dài các thông điệp, tin nhắn cho người sử dụng dịch vụ Twitter. Tuy nhiên, theo cảnh báo gần đây của phòng thí nghiệm Kaspersky, các đường dẫn ngắn này có nhiều mối đe dọa tiềm ẩn, bởi các đường dẫn rút gọn làm cho người dùng không biết trước nội dung của chúng và dễ bị dẫn vào các trang web có thể gây hại. Những dấu hiệu mới nhất càng chứng tỏ giới tin tặc đang tăng cường sử dụng phương thức tấn công này.

Đợt tấn công mới nhất trên mạng xã hội Twitter chứng kiến một loại sâu máy tính sử dụng dịch vụ đường dẫn rút gọn uy tín của Google là goo.gl. Chúng sẽ dẫn dụ người dùng đến một trang web cung cấp phần mềm diệt virus giả mang tên "Security Shield". Sau nhiều lần chuyển trang, người sử dụng bị chuyển đến một trang bị bọn tin tặc nhúng vào các mã độc hại bao gồm cả các mã RSA chạy trên nền phổ biến JavaScrip, có hàng ngàn các thông điệp Twitter tiếp tục phát tán loại sâu này mỗi ngày.

Quá trình tấn công sẽ xảy ra như sau, người dùng sẽ nhận được một cảnh báo rằng máy tính bạn đang chạy các ứng dụng nguy hiểm khi đang truy cập các trang web. Lời cảnh báo còn đưa hướng dẫn chi tiết giúp người dùng loại bỏ tất cả các mối đe dọa đó bằng cách tải phầm mềm diệt virus "Security Shield". Kết quả là máy tính người dùng sẽ bị nhiễm các mã độc hại khi chọn cài đặt chương trình diệt virus giả mạo đó.

Bên cạnh dùng phần mềm diệt virus, các chuyên gia bảo mật cũng khuyến cáo người dùng phải luôn cẩn thận khi truy cập vào các liên kết ngẫu nhiên ngay cả trên những mạng xã hội phổ biến như Twitter và các dịch vụ uy tín như Goo.gl.

Lê Mỹ
Theo ictnews

Nguồn: Cảnh giác virus tấn công người dùng Twitter

Adobe vá 42 lỗ hổng nghiêm trọng trong Reader, Flash

Hôm 8/2/2011, Adobe vá 29 lỗ hổng bảo mật trong trình xem PDF Reader và 13 lỗi trong plug-in trình duyệt web Flash.

Đây là lần đầu tiên Adobe vá Reader X (bản nâng cấp có sử dụng công nghệ chống khai thác "sandbox" trong phiên bản Reader X cho Windows), được hãng phát hành hồi tháng 11/2010.
Gần như tất cả lỗi Reader bị đánh giá là "nghiêm trọng", có nghĩa là chúng có thể bị những kẻ tấn công khai thác để "gieo" malware lên hệ thống chưa được vá. 2/29 lỗi có thể dẫn đến tấn công "kịch bản liên trang" (XSS).

Lần cập nhật này đưa Reader lên các phiên bản 8.2.6, 9.4.2, 10.0.1 (cho Windows và Mac OS X). Người dùng Linux phải đợi đến ngày 28/2/2011 (khi Adobe tung ra các bản sửa lỗi cho phiên bản Reader hoạt động trên hệ điều hành này).

Công ty cũng cập nhật Flash lên phiên bản 10.2.152.26 để vá 13 lỗ hổng khác, tất cả đều được gán nhãn "nghiêm trọng" bởi chúng có thể bị khai thác để thực thi mã tấn công. Adobe cho biết, 8/13 lỗ hổng là lỗi làm sai lạc bộ nhớ, số còn lại là những lỗi tải thư viện, tràn số nguyên hoặc lỗi phân tích font.

Adobe còn cung cấp các bản cập nhật bảo mật cho ColdFusion và Shockwave. ColdFusion là phần mềm máy chủ ứng dụng web cấp doanh nghiệp, và Shockwave là trình chơi phổ biến cho các nội dung web động.

Theo pcworld

Nguồn :Adobe vá 42 lỗ hổng nghiêm trọng trong Reader, Flash

Hướng dẫn cài đặt Rsyslog 5.7.x trên nền tảng CentOS 5.x

Theo thông tin từ phía hãng, Rsyslog có khả năng cải thiện khả năng hỗ trợ syslogd, có thể được sử dụng như 1 phương án thay thế hoặc dự phòng.

Bên cạnh đó, những tính năng nâng cao khá phù hợp với các tầng lớp doanh nghiệp, khả năng bảo mật mã hóa cũng khá đơn giản và dễ thiết lập, dù cho đối tượng người sử dụng có ít kinh nghiệm. Cụ thể, chúng ta sẽ cùng nhau kết hợp và cài đặt tất cả các tính năng của Rsyslog 5.7.2 trên nền tảng CentOS 5.5 server.
Để bắt đầu, chúng ta cần cài đặt những gói hỗ trợ sau:

yum install -y pcre pcre-devel mysql-server mysql-devel gnutls gnutls-devel gnutls-utils net-snmp net-snmp-devel net-snmp-libs net-snmp-perl net-snmp-utils libnet libnet-devel

Tiếp theo là gói librelp (Reliable Event Logging Protocol Library) để sử dụng các thư viện dành cho giao thức RELP - có nhiệm vụ cung cấp khả năng ghi lại các sự kiện xảy ra trong hệ thống mạng và đảm bảo rằng không bỏ sót bất kỳ tin nhắn cũng như email nào, cho dù có vấn đề xảy ra với quá trình kết nối hoặc các đầu peer không ổn định.

cd /tmp
wget http://download.rsyslog.com/librelp/librelp-1.0.0.tar.gz
tar -xvf librelp-1.0.0.tar.gz
cd librelp-1.0.0
./configure --prefix=/usr
make
make install
cd /tmp
wget http://sourceforge.net/projects/libestr/files/libestr-0.1.0.tar.gz/download
tar -xvf libestr-0.1.0.tar.gz
cd libestr-0.1.0
./configure --prefix=/usr
make
make install
cd /tmp
wget http://www.libee.org/files/download/libee-0.1.0.tar.gz
tar -xvf libee-0.1.0.tar.gz
cd libee-0.1.0
./configure --prefix=/usr
make
make install
Tại thời điểm bài viết này, chúng tôi sử dụng rsyslog 5.7.2:
cd /tmp
wget http://www.rsyslog.com/files/download/rsyslog/rsyslog-5.7.2.tar.gz
tar -xvf rsyslog-5.7.2.tar.gz
cd rsyslog-5.7.2
Để tìm hiểu thông tin về những tùy chọn có sẵn trong Rsyslog, các bạn có thể sử dụng lệnh
./configure -help.
Câu lệnh sau sẽ kích hoạt hầu hết các tính năng rsyslog như Compression, Multithreading, MySql, SNMP, Mail, RELP... :
 
./configure --enable-regexp --enable-zlib --enable-pthreads --enable-klog --enable-inet --enable-unlimited-select --enable-debug --enable-rtinst --enable-memcheck --enable-diagtools --enable-mysql --enable-snmp --enable-gnutls --enable-rsyslogrt --enable-rsyslogd --enable-extended-tests --enable-mail --enable-imptcp --enable-omruleset --enable-valgrind --enable-imdiag --enable-relp --enable-testbench --enable-imfile --enable-omstdout --enable-omdbalerting --enable-omuxsock --enable-imtemplate --enable-omtemplate --enable-pmlastmsg --enable-omudpspoof --enable-omprog --enable-impstats
make
make install
Cài đặt và khởi tạo cơ sở dữ liệu MySQL:
mysql -u root -p < plugins/ommysql/createDB.sql
mysql -u root -p mysql
 
GRANT ALL ON Syslog.* TO rsyslog@localhost IDENTIFIED BY 'your-mysql-password';
flush privileges;
 
Tiếp theo, chúng ta sẽ cấu hình mã init:
vi /etc/init.d/rsyslog
#!/bin/bash
#
# rsyslog Starts rsyslogd/rklogd.
#
#
# chkconfig: - 12 88
# description: Syslog is the facility by which many daemons use to log
# messages to various system log files. It is a good idea to always
# run rsyslog.
### BEGIN INIT INFO
# Provides: $syslog
# Required-Start: $local_fs $network $remote_fs
# Required-Stop: $local_fs $network $remote_fs
# Default-Stop: 0 1 2 3 4 5 6
# Short-Description: Enhanced system logging and kernel message trapping daemons
# Description: Rsyslog is an enhanced multi-threaded syslogd supporting,
# among others, MySQL, syslog/tcp, RFC 3195, permitted
# sender lists, filtering on any message part, and fine
# grain output format control.
### END INIT INFO
# Source function library.
. /etc/init.d/functions
RETVAL=0
start() {
[ -x /usr/local/sbin/rsyslogd ] || exit 5
#[ -x /usr/local/sbin/rklogd ] || exit 5
# Do not start rsyslog when sysklogd is running
if [ -e /var/run/syslogd.pid ] ; then
echo $"Shut down sysklogd before you run rsyslog";
exit 1;
fi
# Source config
if [ -f /etc/sysconfig/rsyslog ] ; then
. /etc/sysconfig/rsyslog
else
#SYSLOGD_OPTIONS="-c3"
SYSLOGD_OPTIONS="-c5"
#KLOGD_OPTIONS="-2"
fi
if [ -z "$SYSLOG_UMASK" ] ; then
SYSLOG_UMASK=077;
fi
umask $SYSLOG_UMASK
echo -n $"Starting system logger: "
daemon /usr/local/sbin/rsyslogd $SYSLOGD_OPTIONS
RETVAL=$?
echo
#echo -n $"Starting kernel logger: "
#daemon rklogd $KLOGD_OPTIONS
#echo
[ $RETVAL -eq 0 ] && touch /var/lock/subsys/rsyslog
return $RETVAL
}
stop() {
#echo -n $"Shutting down kernel logger: "
#killproc rklogd
#echo
echo -n $"Shutting down system logger: "
killproc rsyslogd
RETVAL=$?
echo
[ $RETVAL -eq 0 ] && rm -f /var/lock/subsys/rsyslog
return $RETVAL
}
reload() {
RETVAL=1
syslog=`cat /var/run/rsyslogd.pid 2>/dev/null`
echo -n "Reloading system logger..."
if [ -n "${syslog}" ] && [ -e /proc/"${syslog}" ]; then
kill -HUP "$syslog";
RETVAL=$?
fi
if [ $RETVAL -ne 0 ]; then
failure
else
success
fi
echo
RETVAL=1
#echo -n "Reloading kernel logger..."
#klog=`cat /var/run/rklogd.pid 2>/dev/null`
#if [ -n "${klog}" ] && [ -e /proc/"${klog}" ]; then
#kill -USR2 "$klog";
# RETVAL=$?
#fi
#if [ $RETVAL -ne 0 ]; then
#failure
#else
#success
#fi
#echo
return $RETVAL
}
rhstatus() {
status rsyslogd
#status rklogd
}
restart() {
stop
start
}
case "$1" in
start)
start
;;
stop)
stop
;;
restart)
restart
;;
reload|force-reload)
reload
;;
status)
rhstatus
;;
condrestart)
[ -f /var/lock/subsys/rsyslog ] && restart || :
;;
*)
echo $"Usage: $0 {start|stop|restart|reload|force-reload|condrestart}"
exit 2
esac
exit $?
Hãy lưu ý đến giá trị SYSLOGD_OPTIONS="-c5″ đã được thiết lập. Sau đây, chúng ta sẽ thiết lập Syslog và Rsyslog:
service syslog stop
chkconfig syslog off
chmod 755 /etc/init.d/rsyslog
chkconfig --add rsyslog
chkconfig rsyslog on
 
Các đoạn mã init có thể download tại đây (http://honeynet.ir/software/rsyslog/). Một số mẫu tham khảo khác các bạn có thể tìm và tham khảo thêm tại trang chủ (http://www.rsyslog.com/):
vi /etc/rsyslog.conf
# Input Modules -----------------------------------This line is comment
#--------------------------------------------------This line is comment
$ModLoad impstats.so
$PStatsInterval 300
syslog.info /var/log/rsyslog-stats
#--------------------------------------------------This line is comment
$ModLoad immark.so # provides --MARK-- message capability
$ModLoad imuxsock.so # provides support for local system logging (via logger command)
$ModLoad imklog.so # provides kernel logging support (previously done by rklogd)
#--------------------------------------------------This line is comment
$ModLoad imudp.so # provides UDP syslog reception
$UDPServerAddress * # all local interfaces
$UDPServerRun 514 # start UDP server (log server receiver)
#--------------------------------------------------This line is comment
$ModLoad imtcp.so # provides TCP syslog reception and GSS-API (if compiled)
$InputTCPServerRun 514 # start TCP server (log server receiver)
#--------------------------------------------------This line is comment
$ModLoad imrelp.so # RELP input
$InputRELPServerRun 20514 # start RELP Protocol
#--------------------------------------------------This line is comment
$ModLoad imfile.so # Text file input
$InputFileName /var/log/i-am-a-text-file.log
$InputFileTag my-text-file:
$InputFileStateFile stat-file1
$InputFileSeverity error
$InputFileFacility local7
$InputFilePollInterval 10 # check for new lines every 10 seconds
$InputRunFileMonitor
#--------------------------------------------------This line is comment
#$ModLoad imgssapi.so # Plain TCP and GSSAPI
#$ModLoad im1395.so # Messages via RFC1395
# Output Modules ----------------------------------This line is comment
#--------------------------------------------------This line is comment
$ModLoad omsnmp.so # Send SNMP traps
#$actionsnmptransport udp
#$actionsnmptarget 192.168.x.x
#$actionsnmptargetport 162
#$actionsnmpversion 1
#$actionsnmpcommunity public
#*.* "http://npower.vn/wp-includes/images/smilies/icon_surprised.gif" alt="icon surprised Hướng dẫn cài đặt Rsyslog 5.7.x trên nền tảng CentOS 5.x" class="wp-smiley" title="Hướng dẫn cài đặt Rsyslog 5.7.x trên nền tảng CentOS 5.x"> msnmp:
#--------------------------------------------------This line is comment
$ModLoad ommysql.so # Log to MySQL
#$ModLoad ompgsql.so # Log to PostgreSQL
#--------------------------------------------------This line is comment
$ModLoad ommail.so # Send mail
#$ActionMailSMTPServer mail.example.net
#$ActionMailFrom rsyslog@example.net
#$ActionMailTo operator@example.net
#$ActionMailTo admin@example.net
#$template mailSubject,"disk problem on %hostname%"
#$template mailBody,"RSYSLOG Alertrnmsg='%msg%'"
#$ActionMailSubject mailSubject
#$ActionExecOnlyOnceEveryInterval 21600
#if $msg contains 'hard disk fatal failure' then "http://npower.vn/wp-includes/images/smilies/icon_surprised.gif" alt="icon surprised Hướng dẫn cài đặt Rsyslog 5.7.x trên nền tảng CentOS 5.x" class="wp-smiley" title="Hướng dẫn cài đặt Rsyslog 5.7.x trên nền tảng CentOS 5.x"> mmail:;mailBody
#--------------------------------------------------This line is comment
$ModLoad omrelp.so # Send to another host via RELP
#$ModLoad omlibdbi.so # Log via generic DB output
#$ModLoad omgss.so # GSS enabled output
# Globals -----------------------------------------This line is comment
$umask 0000
$DirCreateMode 0640
$FileCreateMode 0640
$RepeatedMsgReduction on
$WorkDirectory /var/log/rsyslog # default location for work (spool) files
$ActionQueueType LinkedList # use asynchronous processing
$ActionQueueFileName queue # set file name, also enables disk mode
$ActionResumeRetryCount -1 # infinite retries on insert failure
$ActionQueueSaveOnShutdown on # save in-memory data if rsyslog shuts down
$MainMsgQueueMaxFileSize 100M
$ActionQueueMaxFileSize 5M
#--------------------------------------------------This line is comment
# Below find some samples of what a template can do. Have a good
# time finding out what they do [or just tun them] "http://npower.vn/wp-includes/images/smilies/icon_wink.gif" alt="icon wink Hướng dẫn cài đặt Rsyslog 5.7.x trên nền tảng CentOS 5.x" class="wp-smiley" title="Hướng dẫn cài đặt Rsyslog 5.7.x trên nền tảng CentOS 5.x">
# A template that resambles traditional syslogd file output:
$template TraditionalFormat,"%timegenerated% %HOSTNAME% %syslogtag%%msg:::drop-last-lf%n"
# a template useful for debugging format issues
$template DEBUG,"Debug line with all properties:nFROMHOST: '%FROMHOST%', HOSTNAME: '%HOSTNAME%', PRI: %PRI%,nsyslogtag '%syslogtag%', programname: '%programname%', APP-NAME: '%APP-NAME%', PROCID: '%PROCID%', MSGID: '%MSGID%',nTIMESTAMP: '%TIMESTAMP%', STRUCTURED-DATA: '%STRUCTURED-DATA%',nmsg: '%msg%'nescaped msg: '%msg:::drop-cc%'nrawmsg: '%rawmsg%'nn"
# A template that resembles RFC 3164 on-the-wire format:
# (yes, there is NO space betwen syslogtag and msg! that's important!)
$template RFC3164fmt,"<%PRI%>%TIMESTAMP% %HOSTNAME% %syslogtag%%msg%"
# a template resembling traditional wallmessage format:
$template wallmsg,"rn7Message from syslogd@%HOSTNAME% at %timegenerated% ...rn %syslogtag%%msg%nr"
# The template below emulates winsyslog format, but we need to check the time
# stamps used. for now, it is good enough icon wink Hướng dẫn cài đặt Rsyslog 5.7.x trên nền tảng CentOS 5.x This format works best with
# other members of the MonitorWare product family. It is also a good sample
# where you can see the property replacer in action.
$template WinSyslogFmt,"%HOSTNAME%,%timegenerated:1:10:date-rfc3339%,%timegenerated:12:19:date-rfc3339%,%timegenerated:1:10:date-rfc3339%,%timegenerated:12:19:date-rfc3339%,%syslogfacility%,%syslogpriority%,%syslogtag%%msg%n"
# A template used for database writing (notice it *is* an actual
# sql-statement):
$template dbFormat,"insert into SystemEvents (Message, Facility,FromHost, Priority, DeviceReportedTime, ReceivedAt, InfoUnitID, SysLogTag) values ('%msg%', %syslogfacility%, '%HOSTNAME%',%syslogpriority%, '%timereported:::date-mysql%', '%timegenerated:::date-mysql%', %iut%, '%syslogtag%')",sql
$template FileFormat,"%TIMESTAMP:::date-rfc3339% %HOSTNAME% %syslogtag%%msg:::sp-if-no-1st-sp%%msg:::drop-last-lf%n"
$template ForwardFormat,"<%PRI%>%TIMESTAMP:::date-rfc3339% %HOSTNAME% %syslogtag:1:32%%msg:::sp-if-no-1st-sp%%msg%"
# Selector lines are somewhat different from stock syslogd. With
# rsyslog, you can add a semicolon ";" after the target and then
# the template name. That will assign this template to the respective
# action. If no template name is given, a hardcoded template is used.
# If a template name is given, but the template was not defined, the
# selector line is DEACTIVATED.
#--------------------------------------------------------------------
#--------------------------------------------------This line is comment
# Forward via TCP with maximum compression:
#$AllowedSender TCP, 127.0.0.1, 192.0.2.0/24, [::1]/128, *.example.net, somehost.example.com
#*.* @@(z9)192.168.x.x:514
# Forward via UDP with maximum compression:
#$AllowedSender UDP, 127.0.0.1, 192.0.2.0/24, [::1]/128, *.example.net, somehost.example.com
#*.* @(z9)192.168.x.x:514
# Forward via RELP Protocol :
#*.* icon surprised Hướng dẫn cài đặt Rsyslog 5.7.x trên nền tảng CentOS  5.x mrelp:192.168.2.4:20514;TraditionalFormat
# Store all log files in MySQL DB :
#*.* icon surprised Hướng dẫn cài đặt Rsyslog 5.7.x trên nền tảng CentOS  5.x mmysql:127.0.0.1,Syslog,rsyslog,your-mysql-password
#--------------------------------------------------This line is comment
#--------------------------------------------------This line is comment
# Log all kernel messages to the console.
# Logging much else clutters up the screen.
#kern.* /dev/console;TraditionalFileFormat
# Log anything (except mail) of level info or higher.
# Don't log private authentication messages!
*.info;mail.none;authpriv.none;cron.none /var/log/messages
# The authpriv file has restricted access.
authpriv.* /var/log/secure
# Log all the mail messages in one place.
mail.* -/var/log/maillog
# Log cron stuff
cron.* /var/log/cron
# Everybody gets emergency messages
*.emerg *
# Save news errors of level crit and higher in a special file.
uucp,news.crit /var/log/spooler
# Save boot messages also to boot.log
local7.* /var/log/boot.log
#--------------------------------------------------This line is comment
$IncludeConfig /etc/rsyslog.d/*.conf
#--------------------------------------------------This line is comment
#if message contains 'network error' then run the restart-network.sh shell script!!!
#:msg, contains, "network error" ^/root/restart-network.sh
 
Sau đó, khởi động Rsyslog:
chmod 640 /etc/rsyslog.conf
service rsyslog start
tail -f /var/log/messages
 
Và kiểm tra quá trình hoạt động của Rsyslog như sau:
 
logger "this is a test message"
logger -p local0.info -t testtag "this is a test message"
 
Khi hệ thống hiển thị thông tin đúng theo mẫu kiểm tra thì có nghĩa là toàn bộ quá trình cài đặt và cấu hình trên đã thành công. Chúc các bạn thành công!
Theo quản trị mạng

Thứ Tư, 16 tháng 2, 2011

Tổng hợp các shortcut tiện dụng trong Windows 7

Bạn có biết rằng trong hệ điều hành Windows 7 đã có sẵn rất nhiều tiện ích hỗ trợ nhằm khắc phục và cải thiện tình hình hoạt động của hệ thống?
Nhưng làm thế nào để tìm kiếm và sử dụng chúng? Trong bài viết sau, chúng tôi sẽ giới thiệu danh sách shortcut của các công cụ này, chúng được chia ra 3 thư mục khác nhau: basic, advanced, và very useful. Nếu bạn là người sử dụng máy tính ở mức cơ bản, hãy dùng các công cụ basic, người dùng nâng cao hơn thì sử dụng thư mục advance, còn với mục very useful – các bạn sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian trong việc quản lý và giám sát hệ thống.



Ảnh minh họa

Gói shortcut tổng hợp này chứa đựng những công cụ để thiết lập cơ bản, bàn phím ảo, trình điều khiển Task Manager, Malicious Software Removal, Computer Management, hiển thị các tính năng ẩn, chỉnh sửa Registry, Console Management, Disk Cleanup, DirextX Diagnostic, Log off, Calculator, Sound Recorder, User Account Control, Wordpad, Notepad... Tất cả những gì bạn cần làm là download tại đây, giải nén ra 1 thư mục hoặc phân vùng bất kỳ trên ổ cứng và sử dụng.

Cách tạo ra những shortcut này như thế nào? Thực ra khá đơn giản và dễ dàng, theo cách đơn thuần, chúng ta nhấn chuột phải tại màn hình Desktop và chọn New > Shortcut, đặt tên và chỉ đường dẫn chính xác đến file thực thi gốc, hầu hết các tiện ích của chúng ta đều nằm trong thư mục hệ thống System32 của Windows. Cụ thể như sau:

1. Công cụ Basic:

Calculator:

File nguồn: calc.exe

Thư mục gốc: C:\Windows\System32\calc.exe

Character Map:

File nguồn: charmap.exe

Thư mục gốc: C:\Windows\System32\charmap.exe

Control Panel:

File nguồn: control.exe

Thư mục gốc: C:\Windows\System32\control.exe

Magnifying Utility:

File nguồn: Magnify.exe

Thư mục gốc: C:\Windows\System32\Magnify.exe

Sound Recorder:

File nguồn: SoundRecorder.exe

Thư mục gốc: C:\Windows\System32\SoundRecorder.exe

Command Prompt Utility:

File nguồn: cmd.exe

Thư mục gốc: C:\Windows\System32\cmd.exe

System Hardware Properties:

File nguồn: SystemPropertiesHardware.exe

Thư mục gốc: C:\Windows\System32\SystemPropertiesHardware.exe

System Performance Properties:

File nguồn: SystemPropertiesPerformance.exe

Thư mục gốc: C:\Windows\System32\SystemPropertiesPerformance.exe

Ease of Access Center:

File nguồn: Utilman.exe

Thư mục gốc: C:\Windows\System32\Utilman.exe

User Account Control Settings:

File nguồn: UserAccountControlSettings.exe

Thư mục gốc: C:\Windows\System32\UserAccountControlSettings.exe

Upgrade Results:

File nguồn: WindowsAnytimeUpgradeResults.exe

Thư mục gốc: C:\Windows\System32\WindowsAnytimeUpgradeResults.exe

Version Info:

File nguồn: winver.exe

Thư mục gốc: C:\Windows\System32\winver.exe

Wordpad:

File nguồn: write.exe

Thư mục gốc: C:\Windows\System32\write.exe

Notepad:

File nguồn: notepad.exe

Thư mục gốc: C:\Windows\System32\notepad.exe

2. Công cụ Advanced:

Computer Management:

File nguồn: CompMgmtLauncher.exe

Thư mục gốc: C:\Windows\System32\CompMgmtLauncher.exe

Features On/Off Tool:

File nguồn: OptionalFeatures.exe

Thư mục gốc: C:\Windows\System32\OptionalFeatures.exe

Registry Editor:

File nguồn: regedt32.exe

Thư mục gốc: C:\Windows\System32\regedt32.exe

Management Console:

File nguồn: mmc.exe

Thư mục gốc: C:\Windows\System32\mmc.exe

3. Công cụ Highly Useful:

Disk CleanUp Tool:

File nguồn: cleanmgr.exe

Thư mục gốc: C:\Windows\System32\cleanmgr.exe

Display Settings:

File nguồn: DpiScaling.exe

Thư mục gốc: C:\Windows\System32\DpiScaling.exe

Directx Diagonastic Tool:

File nguồn: dxdiag.exe

Thư mục gốc: C:\Windows\System32\dxdiag.exe

Logoff:

File nguồn: logoff.exe

Thư mục gốc: C:\Windows\System32\logoff.exe

Malicious Software Removal Tool:

File nguồn: MRT.exe

Thư mục gốc: C:\Windows\System32\MRT.exe

System Configuration Tool:

File nguồn: msconfig.exe

Thư mục gốc: C:\Windows\System32\msconfig.exe

On Screen Keyboard:

File nguồn: osk.exe

Thư mục gốc: C:\Windows\System32\osk.exe

Create Sticky Notes:

File nguồn: StikyNot.exe

Thư mục gốc: C:\Windows\System32\StikyNot.exe

Task Manager:

File nguồn: taskmgr.exe

Thư mục gốc: C:\Windows\System32\taskmgr.exe

Mã hóa và đặt mật khẩu bảo vệ tài liệu trong Word 2010

Bạn có những tài liệu quan trọng được soạn thảo bằng Microsoft Word 2010, bạn muốn chỉ mình bạn có thể mở và xem nội dung bên trong mà không cho bất kỳ ai biết? Cách đơn giản là bạn có thể sử dụng chính công cụ thiết lập mật khẩu bảo vệ tài liệu trong Microsoft Word 2010.

- Đầu tiên bạn mở file Word mà mình muốn mã hóa và đặt mật khẩu bảo vệ lên.
- Từ giao diện ribbon, bạn truy cập vào menu File > Info > Protect Document.


- Trong menu xổ xuống, bạn chọn chức năng Encrypt with Password.
- Một hộp thoại Encrypt Document xuất hiện, bạn chỉ cần nhập vào mật khẩu mã hóa văn bản của mình vào, rồi bấm nút OK.


- Một cửa sổ khác xuất hiện, bạn nhập lại mật khẩu một lần nữa để xác nhận. Và bấm nút OK để áp dụng.
- Như vậy từ giờ trở đi, nếu khi nào bất kỳ ai mở file văn bản đó, đều phải nhập đúng mật khẩu mã hóa do bạn thiết lập thì mới có thể xem nội dung file được. Có thể nói đây là cách đơn giản và dễ dàng nhất để người dùng bảo vệ tài liệu của mình an toàn.

Xuất hiện loại sâu nguy hiểm tấn công người dùng Twitter

Chuyên gia Kaspersky Lab vừa đưa ra cảnh báo về một loại sâu mới tấn công các tài khoản Twitter. Loại sâu này có tính lan truyền rất nhanh và khai thác dịch vụ đường dẫn rút gọn của nhà cung cấp uy tín Google là Goo.gl.

Các URL được rút gọn đang được sử dụng rộng rãi trong hệ thống mạng xã hội giúp rút ngắn độ dài các thông điệp, tin nhắn cho người sử dụng dịch vụ Twitter. Tuy nhiên, theo cảnh báo của Kaspersky, những URL ngắn này có mối họa tiềm ẩn làm người dùng không biết trước nội dung của chúng và dễ bị dẫn vào các trang web có thể gây hại.

Giới tin tặc đang tăng cường sử dụng phương thức tấn công này. Đợt tấn công mới nhất trên mạng xã hội Twitter chứng kiến một loại sâu máy tính sử dụng dịch vụ đường dẫn rút gọn uy tín của Google là Goo.gl. Chúng sẽ dẫn dụ người dùng đến một trang web cung cấp phần mềm diệt virus giả mang tên “Security Shield”.


Giao diện phần mềm diệt virus giả mạo Security Shield.

Sau nhiều lần chuyển trang, người sử dụng bị chuyển đến một trang bị bọn tin tặc nhúng vào các mã độc hại bao gồm cả mã RSA chạy trên nền phổ biến JavaScript. Chuyên gia của phòng thí nghiệm Kasperky đã ghi nhận hàng ngàn thông điệp Twitter tiếp tục phát tán loại sâu này mỗi ngày.

Nicolas Brulez, Nhà nghiên cứu phần mềm độc hại phòng thí nghiệm Kaspersky mô tả quá trình tấn công như sau: “Bạn sẽ nhận được một cảnh báo rằng máy tính bạn đang chạy các ứng dụng nguy hiểm khi bạn đang truy cập các trang web. Lời cảnh báo còn đưa hướng dẫn chi tiết giúp người dùng loại bỏ tất cả các mối đe dọa đó bằng cách tải phầm mềm diệt virus 'Security Shield'. Kết quả là máy tính người dùng sẽ bị nhiễm mã độc khi chọn cài đặt chương trình diệt virus giả mạo đó”.

Chuyên gia Kaspersky Lab khuyến cáo người dùng phải luôn cẩn thận khi truy cập vào liên kết ngẫu nhiên ngay cả trên những mạng xã hội phổ biến như Twitter và các dịch vụ uy tín như Goo.gl và cập nhật bản antivirus mới nhất để bảo vệ máy tính của mình.

Thứ Hai, 14 tháng 2, 2011

Khắc phục các sự cố mạng trong Windows 7 bằng dòng lệnh

Giải quyết vấn đề về mạng nhiều khi đem lại khó khăn và phiền phức đối với mọi người dùng máy tính. Các công cụ kiểm tra kết nối mạng phổ thông hiện nay như Windows Network Diagnostic không thể khắc phục hết các lỗi gặp phải.

Trong nhiều trường hợp, bạn có thể tự giải quyết chúng bằng tay thông qua các dòng lệnh.

Một số ưu điểm của việc sử dụng các dòng lệnh:

- Có thể kiểm tra từng mục riêng và phân loại những phần gây ra lỗi.

- Có nhiều lựa chọn để thử nghiệm cho hệ thống.

- Có thể sử dụng các script để các tiến trình diễn ra một cách tự động.

Trong bài viết sau chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng công cụ Command line để xác định và khắc phục một số lỗi về mạng trong hệ điều hành Windows 7.

Trước tiên bạn phải đăng nhập vào hệ thống với quyền quản trị Administrator.



Xác định giao thức kết nối

Để kiểm tra các vấn đề liên quan tới cáp kết nối mạng của mình bạn có thể sử dụng công cụ ipconfig. Windows sẽ hiển thị một danh sách các giao diện và cho biết các giao diện này có được kết nối hay không.


Xác định cổng đang làm việc

Các thiết bị ngoại vi như router có chức năng kết nối máy tính tới các mạng khác và mạng internet, nếu máy tính không thể kết nối được với thiết bị này đồng nghĩa với việc bạn không thể truy cập được vào mạng internet.

Điều đầu tiên bạn phải biết địa chỉ IP của router, bạn có thể sử dụng Ipconfig để xem thông tin mặc định của các cổng được kết nối.



Sau đó bạn có thể sử dụng câu lệnh Ping để kiểm tra phản hồi từ các cổng khác. Công cụ này sẽ có thông báo nếu địa chỉ IP của thiết bị nào đó có trả lời. Đây là một cách đơn giản để biết được các card mạng, cáp và bộ định tuyến đều được kết nối đúng.



Xác định DNS đang hoạt động

Máy chủ DNS cho chúng ta biết địa chỉ IP của một website qua tên của nó (ví dụ website www.google.com.vn có IP là 74.125.71.104). Địa chỉ này dùng để kết với các máy tính trong mạng internet, nếu không internet sẽ không hoạt động được.



Trong trường hợp này địa chỉ IP của router và DNS đều là 192.168.1.1

Để kiểm tra DNS bạn có thể sử dụng lệnh nslookup. Lệnh này sẽ tạo ra một truy vấn tới máy chủ như hình bên dưới:



Xác định các kết nối đang được mở

Mỗi khi một chương trình cần sử dụng tới internet hoặc các máy khác, nó sẽ tự động tạo các kết nối mới trong khi khả năng xử lý của router chỉ có hạn. Vì vậy nếu chương trình nào đó đang mở quá nhiều kết nối không cần thiết thì bạn có thể khóa lại bằng lệnh netstat với các thông số “a” và “b”.

netstat -a -b


Bạn có thể nhìn thấy những chương trình đang sử dụng cùng một kết nối. Trong trường hợp này bạn sẽ thấy một chương trình có tên “Filezilla Server” thuộc cổng 21.

Kiểm tra tường lửa

Tưởng lửa nếu bị cấu hình sai cũng là nguyên nhân gây ra sự cố về mạng. Một cấu hình của tưởng lửa có ảnh hưởng khá nhiều tới việc truy cập internet. Mặc định các thiết lập này được ẩn đi và bạn không thể nhìn thấy chúng trên màn hình. Chúng ta có thể chèn thêm các thông tin vào hệ thống của tường lửa bằng một tập tin với tên firewallrules.txt có nội dung như sau:

netsh advfirewall firewall show rule name=all > firewallrules.txt

notepad firewallrules.txt

Dòng lệnh đầu tiên sẽ truy cập vào cấu hình của tường lửa, còn lệnh thứ hai sẽ mở file này trong một cửa sổ notepad mới.

Tiện ích netsh sẽ cho chúng ta biết có rule nào ngăn chặn việc sử dụng lệnh này hay không:



netsh advfirewall firewall show rule name | find "Block"

Tuy nhiên, nó lại không hiển thị chương trình này bị chặn như thế nào bởi rule đó.
Theo 24h